biểu ngữ trang

tin tức

N-METHYL PYRROLIDONE (NMP) là gì?

N-METHYL PYRROLIDONE (NMP)Công thức phân tử: C5H9NO, tiếng Anh: 1-Methyl-2-pyrrolidinone, chất lỏng trong suốt không màu đến hơi vàng, có mùi amoniac nhẹ, có thể trộn lẫn với nước ở bất kỳ tỷ lệ nào, hòa tan trong ete etyl, axeton, este, hiđrocacbon halogen hóa, hiđrocacbon thơm và các dung môi hữu cơ khác. Hầu như tất cả các dung môi đều hòa tan hoàn toàn. Điểm sôi 204℃, điểm chớp cháy 91℃, hút ẩm, ổn định hóa học, không ăn mòn thép cacbon, nhôm, hơi ăn mòn đồng. Nó có ưu điểm là độ nhớt thấp, ổn định hóa học và nhiệt tốt, độ phân cực cao, độ bay hơi thấp và khả năng trộn lẫn vô hạn với nước và nhiều dung môi hữu cơ. Sản phẩm này là một loại thuốc nhẹ, nồng độ cho phép trong không khí là 100 PPM.

 N-METHYL PYRROLIDONE (NMP)1

Của cải và sự ổn định:

1. Chất lỏng không màu, mùi amoniac, độc tính thấp. Có thể hòa tan trong nước, hòa tan trong hầu hết các dung môi hữu cơ như ete và axeton. Có thể hòa tan hầu hết các hợp chất hữu cơ và vô cơ, khí phân cực, các hợp chất polyme tự nhiên và tổng hợp.

2. Tính chất hóa học: tương đối bền trong dung dịch trung tính. Sau 8 giờ ngâm trong dung dịch natri hydroxit 4%, 50%~70% phản ứng thủy phân xảy ra. Thủy phân xảy ra ở dạng đậm đặc và tạo ra axit 4-methaminocyl. Do phản ứng của bazơ cymbal, nó có thể tạo ra xeton hoặc sulfurboline.

3. Trong sự hiện diện của chất xúc tác kiềm, nó có tác dụng của olefin, và phản ứng alkyl hóa xảy ra ở vị trí thứ ba. N-metylporit có tính kiềm yếu và có thể tạo ra muối hydroclorua. Nó được hình thành kết hợp với muối kim loại nặng, ví dụ như khi đun nóng với niken bromua đến 150℃, tạo ra NIBR2(C5H9ON)3, và có điểm nóng chảy là 105℃.

Phương pháp sản xuất:Chất này được điều chế bằng phản ứng giữa γ-butterotone và methylamine. Bước đầu tiên của phản ứng là tạo ra 4-hydroxyl-N-methyl-base amin từ γ-butterotone và methylide, và bước thứ hai là khử nước để tạo ra N-methylide. Phản ứng hai bước này có thể được thực hiện liên tiếp trong lò phản ứng dạng ống. Tỷ lệ γ-butterotone/methylamine là 1:1,15, áp suất khoảng 6MPa, và nhiệt độ là 250°C. Sau khi phản ứng hoàn tất, sản phẩm cuối cùng được thu được bằng phương pháp cô đặc và chưng cất giảm áp. Hiệu suất thu được là 90%. Nếu sử dụng nồi phản ứng chống hóa chất, lượng methylamine thu được gấp 1,5-2,5 lần lượng lý thuyết, và quá trình điều chế trong phòng thí nghiệm được sử dụng làm ví dụ. Trong 500ml hydroxit, cho 2mol γ-butterotone và 4 mol chất lỏng Moore vào, đậy kín và đun nóng ở 280°C trong 4 giờ. Sau khi làm nguội, loại bỏ lượng methamine dư thừa, chưng cất, thu sản phẩm ở điểm chưng cất 201-202 °C, thu được khoảng 180g sản phẩm, hiệu suất khoảng 90%. Lượng nguyên liệu tiêu thụ (kg/g): γ-butthoboretin 980, methyline (40%) 860.

Vận hành và bảo quản:

1. Phương pháp bảo quản

Bảo quản dưới khí trơ khô, đậy kín bình chứa và bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát.

2. Các biện pháp phòng ngừa khi vận hành

Tránh tiếp xúc: Bạn cần được hướng dẫn đặc biệt trước khi sử dụng. Tránh tiếp xúc với da và mắt. Tránh hít phải hơi và khói. Không đến gần nguồn lửa. - Cấm hút thuốc. Thực hiện các biện pháp để ngăn ngừa tích tụ tĩnh điện.

3. Biện pháp phòng ngừa khi bảo quản

Cần bảo quản ở nơi mát mẻ. Giữ kín hộp đựng và bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng khí. Hộp đựng đã mở phải được đóng kín cẩn thận và giữ ở vị trí thẳng đứng để tránh rò rỉ. Sản phẩm dễ bị ảnh hưởng bởi độ ẩm.

 

ĐÓNG GÓI: 200KG/THÙNG

N-METHYL PYRROLIDONE (NMP)2


Thời gian đăng bài: 27/03/2023