Axit photphoricPhotphit là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học là H3PO3. Nó là một loại bột tinh thể màu trắng, dễ tan trong nước và etanol, và bị oxy hóa chậm thành orthophosphate trong không khí. Photphit là một axit hai chức, độ axit của nó mạnh hơn một chút so với axit photphoric, nó có tính khử mạnh, dễ dàng khử ion bạc (Ag+) thành kim loại bạc (Ag), có thể khử axit sulfuric thành sulfur dioxide. Nó có tính hút ẩm và dễ bay hơi mạnh, và có tính ăn mòn. Photphit chủ yếu được sử dụng làm chất khử, chất làm sáng nylon, nhưng cũng được sử dụng làm nguyên liệu photphit, chất trung gian thuốc trừ sâu và nguyên liệu cho các chất xử lý nước chứa phốt pho hữu cơ.
Của cải:Bột tinh thể màu trắng. Tan trong nước và cồn. Khối lượng riêng: 1,651 g/cm³3Điểm nóng chảy: 73℃, điểm sôi: 200℃.
ỨNG DỤNG:
1.Axit photphoricNó được sử dụng để sản xuất các muối photphat phân bón như kali photphit, amoni photphit và canxi photphit. Nó tham gia tích cực vào việc điều chế các photphit như aminotris(methylenephosphonic acid) (ATMP), 1-hydroxyethane 1,1-diphosphonic acid (HEDP) và 2-phosphonobutane-1,2,4-tricarboxylic acid (PBTC), được ứng dụng trong xử lý nước như một chất ức chế cáu cặn hoặc ăn mòn. Nó cũng được sử dụng trong các phản ứng hóa học như một chất khử. Muối của nó, chì photphit, được sử dụng làm chất ổn định PVC. Nó cũng được sử dụng làm tiền chất trong điều chế phosphin và làm chất trung gian trong điều chế các hợp chất phốt pho khác.
2.Axit photphoric(H3PO3, axit orthophosphorous) có thể được sử dụng làm một trong các thành phần phản ứng để tổng hợp các chất sau:
Axit α-aminomethylphosphonic thông qua phản ứng đa thành phần kiểu Mannich.
Axit 1-aminoalkanephosphonic thông qua phản ứng amidoalkyl hóa tiếp theo là thủy phân.
Axit α-aminophosphonic được bảo vệ nhóm N (đồng phân phospho của các axit amin tự nhiên) thông qua phản ứng amidoalkyl hóa
3. Ứng dụng công nghiệp: Chất thu gom này được phát triển gần đây và chủ yếu được sử dụng làm chất thu gom chuyên dụng cho cassiterit từ quặng có thành phần tạp chất phức tạp. Trên cơ sở axit photphoric, Albright và Wilson đã phát triển một loạt các chất thu gom chủ yếu用于 tuyển nổi các khoáng chất oxit (ví dụ như cassiterit, ilmenit và pyrochlore). Rất ít thông tin về hiệu suất của các chất thu gom này. Các nghiên cứu hạn chế được thực hiện với quặng cassiterit và rutile cho thấy một số chất thu gom này tạo ra bọt lớn nhưng lại rất chọn lọc.
Phương pháp sản xuất:
Các phương pháp sản xuất công nghiệp bao gồm tricloro photpho và muối photphoric. Phương pháp thủy phân là thêm nước từ từ vào phản ứng thủy phân dưới sự khuấy trộn của triclorua để tạo ra axit photphoric. Sau khi tinh chế, thực hiện quá trình làm lạnh bằng ChemicalBook, kết tinh và khử màu, tạo ra sản phẩm cuối cùng. Phản ứng PCI3 + 3H2O → H3PO3 + 3HCl tạo ra hydro clorua được tái chế trong quá trình sản xuất, có thể được dùng để chế tạo axit clohydric.
Bảo vệ:
Đặc điểm rủi ro dễ cháy: chất tạo lỗ H dễ cháy; Nhiệt phân hủy tạo ra khói oxit phốt pho độc hại.
Đặc điểm bảo quản và vận chuyển: kho thông gió, nhiệt độ thấp, khô ráo; Bảo quản riêng biệt với chất tách lỗ chân lông H và chất kiềm.
Đóng gói: 25kg/bao
Bảo quản: Giữ kín, tránh ánh sáng và ẩm ướt.
Thời gian đăng bài: 27/02/2023





