biểu ngữ trang

Hóa chất khai thác mỏ

  • HB-421

    HB-421

    Hình thức: Chất lỏng trong suốt màu vàng đến nâu

    Thành phần hoạt tính: tối thiểu 95%

    Tỷ trọng riêng (20℃): 1,0-1,05

    Độ pH: 9

  • Isopropyl Ethyl Thionocarbamate CAS: 141-98-0

    Isopropyl Ethyl Thionocarbamate CAS: 141-98-0

    Hình thức: Chất lỏng màu hổ phách đến nâu nhạt

    Độ tinh khiết: Tối thiểu 95%

    Tỷ trọng riêng (20℃): 0,968-1,04

    Cồn isopropyl: Tối đa 2.0

    Thiourea: Tối đa 0,5

  • Natri Diisobutyl (Dibutyl) Dithiophosphate

    Natri Diisobutyl (Dibutyl) Dithiophosphate

    Công thức phân tử:((CH₃)₂CHCH₂O)₂PSSNa[(CH₃(CH₂)₃0)₂PSSNa]

  • Amoni dibutyl dithiphosphate

    Amoni dibutyl dithiphosphate

    Công thức phân tử: (C4H9O) 2PSS · NH4

  • Natri ethyl xanthate

    Natri ethyl xanthate

    Ứng dụng:
    Natri etyl xanthat là xanthat có chuỗi carbon ngắn nhất, được sử dụng rộng rãi làm chất tuyển nổi và cải thiện chất lượng cũng như hiệu suất thu hồi. Chất tuyển nổi trong khai thác mỏ này có giá thành thấp nhưng là chất thu gom có ​​tính chọn lọc cao.
    Xanthate là một chất rất hữu ích trong quá trình tuyển nổi quặng sunfua và quặng đa kim loại nhằm đạt được độ chọn lọc tối đa.
    Phương pháp pha chế: Dung dịch 10-20%
    Liều lượng thông thường: 10-100g/tấn
    Lưu trữ & Vận chuyển:
    Bảo quản: Bảo quản các xanthate dạng rắn trong bao bì gốc được niêm phong kín ở nơi khô ráo, thoáng mát.
    từ các nguồn gây cháy.
    Hướng dẫn thao tác: Đeo thiết bị bảo hộ. Tránh xa các nguồn gây cháy. Sử dụng dụng cụ không phát tia lửa điện. Thiết bị cần được nối đất để tránh phóng tĩnh điện. Tất cả thiết bị điện tử cần được điều chỉnh để hoạt động trong môi trường dễ cháy nổ.
  • Natri Isopropyl Xanthate

    Natri Isopropyl Xanthate

    Ứng dụng:
    Natri Isopropyl Xanthate được sử dụng rộng rãi làm chất tuyển nổi trong ngành khai thác mỏ đối với quặng sunfua đa kim loại nhờ sự cân bằng tốt giữa khả năng thu gom và tính chọn lọc. Nó có thể tuyển nổi tất cả các loại sunfua nhưng không được khuyến khích sử dụng cho việc thu hồi hoặc tuyển nổi sunfua có hàm lượng cao vì cần thời gian lưu giữ lâu hơn để đạt được mức thu hồi mong muốn.
    Nó thường được sử dụng trong các mạch tuyển nổi kẽm vì nó có tính chọn lọc đối với các sunfua sắt ở độ pH cao (10 phút) trong khi vẫn thu gom mạnh mẽ kẽm được hoạt hóa bằng đồng.
    Nó cũng được sử dụng để tuyển nổi pyrit và pyrrhotit nếu hàm lượng sunfua sắt khá thấp và độ pH thấp. Nó được khuyến nghị sử dụng cho quặng đồng-kẽm, quặng chì-kẽm, quặng đồng-chì-kẽm, quặng đồng cấp thấp và quặng vàng chịu nhiệt cấp thấp, nhưng không được khuyến nghị cho quặng bị oxy hóa hoặc bị xỉn màu do thiếu lực kéo. Nó cũng được sử dụng rộng rãi.
    Được sử dụng như chất xúc tiến lưu hóa trong ngành công nghiệp cao su. Phương pháp pha chế: dung dịch 10-20%. Liều lượng thông thường: 10-100g/tấn.
    Lưu trữ & Vận chuyển:
    Kho:Bảo quản các xanthate dạng rắn trong bao bì nguyên bản được niêm phong kín, ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh xa nguồn lửa.
    Xử lý:Đeo thiết bị bảo hộ. Tránh xa các nguồn gây cháy. Sử dụng dụng cụ không phát tia lửa điện. Thiết bị cần được nối đất để tránh phóng tĩnh điện. Tất cả thiết bị điện tử.
    Thiết bị cần được điều chỉnh để hoạt động trong môi trường dễ cháy nổ.